trung ương

Học thuật
Thân thiện
trung ương

Cơ quan trung ương đặt tại một tòa nhà lớn ở thủ đô.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Thuộc về bộ phận quan trọng nhất, vai trò chỉ huy, chi phối các bộ phận khác trong một hệ thống: Dùng để mô tả vị trí trọng yếu, trung tâm về chức năng hoặc quyền lực.
    • Thuộc về cấp lãnh đạo cao nhất, phạm vi hoạt động chung cho toàn quốc gia hoặc toàn tổ chức: Dùng để chỉ các cơ quan, tổ chứccấp cao nhất.
    • Thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan cấp cao nhất (thường của nhà nước): Dùng để phân biệt với cấp địa phương.
  2. Danh từ:

    • Cơ quan lãnh đạo cao nhất của một quốc gia, một đảng chính trị hoặc một tổ chức lớn: Thường được viết hoa ("Trung ương") khi dùng như một danh từ riêng để chỉ một cơ quan cụ thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Hệ thần kinh trung ương bao gồm não tủy sống. (Chỉ bộ phận trung tâm, quan trọng nhất.)
    • Các cơ quan trung ương của Đảng Nhà nước họp bàn về chính sách mới. (Chỉ các cơ quan thuộc cấp lãnh đạo cao nhất toàn quốc.)
    • Đây một doanh nghiệp trung ương, trực thuộc Bộ Công Thương. (Chỉ đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan cấp trung ương.)
  • Danh từ:

    • Nghị quyết này đã được Trung ương thông qua. (Chỉ cơ quan lãnh đạo cao nhất, như Ban Chấp hành Trung ương Đảng.)
    • Vấn đề này phải xin ý kiến chỉ đạo của Trung ương. (Chỉ cấp thẩm quyền cao nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trung ương tập quyền": Chỉ mô hình nhà nước quyền lực tập trung chủ yếu vào chính quyền trung ương, các địa phương phụ thuộc.

    • Mô hình trung ương tập quyền ưu điểm thống nhất nhanh chóng trong chỉ đạo.
  • "Trung ương cục": Tên gọi lịch sử của cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảngmột khu vực quan trọng ( dụ: Trung ương Cục miền Nam trong thời kỳ kháng chiến).

    • Trung ương cục miền Nam lãnh đạo cuộc kháng chiếnchiến trường phía Nam.
Biến thể từ liên quan
  • Trung tâm (danh từ): Điểm giữa, nơi tập trung các hoạt động chính. (Tuy nghĩa gần nhưng "trung tâm" thiên về vị trí địa hoặc chức năng, trong khi "trung ương" thiên về quyền lực tổ chức).

    • Thành phố Hồ Chí Minh trung tâm kinh tế của cả nước.
  • Địa phương (tính từ/danh từ): Trái nghĩa với "trung ương", chỉ những thuộc về một địa phương, vùng miền cụ thể.

    • Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thi hành các chính sách của trung ương.
Từ đồng nghĩa
  • Cấp trên (danh từ): Chỉ cơ quan, tổ chức quyền hạn cao hơn. (Tuy nhiên, "trung ương" thường chỉ cấp cao nhất trên phạm vi toàn quốc).
  • Cao cấp (tính từ): Ở cấp bậc cao. (Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết mang tính "trung tâm" hay "toàn quốc").
Cụm từ thông dụng
  • Chính quyền trung ương: Chỉ chính phủ của một quốc gia, quyền lực trên toàn lãnh thổ.

    • Chính quyền trung ương ban hành Hiến pháp các đạo luật.
  • Ngân sách trung ương: Khoản ngân sách do chính quyền trung ương quản lý phân bổ.

    • Ngân sách trung ương chi cho các chương trình quốc gia.
  • Ban Chấp hành Trung ương: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của một đảng chính trị giữa hai kỳ đại hội toàn quốc.

    • Kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương đã bế mạc vào chiều nay.
trung ương

Cơ quan trung ương đặt tại một tòa nhà lớn ở thủ đô.

  1. I. tt. 1. Thuộc bộ phận quan trọng nhất, tác dụng chi phối các bộ phận liên quan: thần kinh trung ương. 2. Thuộc cấp lãnh đạo cao nhất, chung cho cả nước: cơ quan trung ương uỷ ban trung ương ban chấp hành trung ương. 3. Thuộc quyền quảncủa cơ quan trung ương: công nghiệp trung ương công nghiệp địa phương. II. dt. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của cả nước: xin ý kiến Trung ương.

Từ chứa "trung ương"